|
VCCI Phng Thương mại v
Cng nghiệp Việt Chi nhnh tại Cần
Thơ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh
phc
-----------------------------------
Cần Thơ, ngy 12 thng 02 năm 2004 |
BO CO
TM TẮT VỀ 2
CUỘC HỘI THẢO
PHT TRIỂN KINH
TẾ ĐỊA PHƯƠNG
tại Cần Thơ (ngy
14-16/10/2003) v An Giang (ngy 15-19/12/2003)
A. GIỚI THIỆU TỔNG
QUT:
Thc đẩy pht
triển kinh tế địa phương tăng cường khả năng cạnh tranh của cc tỉnh tại Việt
Nằm trong hoạt
động chung của VCCI, Phng Thương mại v Cng nghiệp Việt Nam Chi nhnh tại Cần
Thơ đ phối hợp với Dự n Pht triển doanh nghiệp nhỏ v vừa (DNNVV) thuộc Tổ chức Hợp tc kỹ thuật Đức (GTZ) tổ
chức hội thảo Nghin cứu Pht triển Kinh tế Địa phương tại TP.
Cần Thơ từ ngy 14-16/10/2003 v tiếp theo l cuộc Hội thảo ở An Giang từ ngy
15-19/12/2003.
Giảng vin chnh của chương trnh ny l ng Christian
Schoen, một chuyn gia người Đức c nhiều kinh nghiệm về Pht triển Kinh tế Địa
phương (PTKTĐP - LED) v Phn tch Cụm DNNVV ở Đức cũng như ở cc nước Chu ,
chu Phi v Chu Mỹ La tinh.
Hội thảo ở
Cần Thơ, lần đầu tin ở khu vực ĐBSCL, đ giới thiệu cc phương php v cng cụ
của PTKTĐP như khi niệm lợi thế cạnh tranh của M. Porter, m hnh Lục gic,
chuỗi gi trị, cụm doanh nghiệp,... với đại biểu của cc cơ quan chnh quyền cc
tỉnh v cc nh nghin cứu. Nhằm tạo ra sự hiểu biết về PTKTĐP, để phn tch
đnh gi tnh hnh kinh tế của ĐBSCL bằng việc sử dụng phương php tiếp cận mở
v thực tế, Hội thảo đ tiến hnh thảo luận cc chủ đề được đưa ra v đ được
những đầu vo c gi trị từ cc địa phương.
Hội thảo ở An Giang đ đi thm một bước trong việc lm r
hơn cc khi niệm của PTKTĐP v cc vấn đề pht sinh sau hội thảo ở Cần Thơ,
như: lm thế no để nng cao vai tr của hiệp hội trong thời gian tới, lm thế
no đẩy mạnh sự lin kết giữa cc ngnh kinh tế với nhau v với chnh quyền, đu
l nguyn nhn cho sự yếu km của cc doanh nghiệp như hiện nay, lm thế no để
nng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ĐBSCL trong tiến trnh hội nhập
kinh tế. V cũng với mục đch tiếp tục c những đnh gi nhiều
hơn nữa tnh hnh kinh tế x hội của ĐBSCL khi xem xt cc lợi thế đặc th của
tỉnh An Giang.
NỘI DUNG CỦA HỘI
THẢO TẬP TRUNG VO CC HOẠT ĐỘNG SAU
u Giới thiệu những khi niệm v cc hoạt động chnh của Pht
triển kinh tế địa phương, vai tr v chức năng của cc tổ chức khc nhau trong
qu trnh pht triển kinh tế địa phương ở cấp vng, ngnh hay cấp
tỉnh;
u Giới thiệu những phương php tiếp cận, những cng cụ phn
tch, những kinh nghiệm trong việc thực hiện pht triển kinh tế ở một số quốc
gia;
u Lm r hơn những khi niệm về lợi thế so snh, lợi thế cạnh
tranh, cụm cng nghiệp, chuỗi gi trị;
u Thảo luận v đề xuất những tưởng về pht
triển kinh tế địa phương, gắn với tnh hnh thực tế của vng ĐBSCL v ở một số
tỉnh.
PHƯƠNG PHP TIẾP
CẬN:
u Giảng vin đng vai tr hướng dẫn, giới thiệu cc nội dung
cốt li;
u Học vin được chia thnh nhm thảo luận theo cc chủ đề gắn với những nội dung đ học, vận dụng những
kinh nghiệm trong cng tc v hoạt động của mnh để thảo luận v đưa ra cc
tưởng, đề xuất.
u Ti liệu được pht ra để học vin tham
khảo, nghin cứu v bao gồm cả cc ti liệu được giới thiệu khi chiếu trn mn
hnh bằng Powerpoint.
u Phin dịch tại hội thảo được lựa chọn rất tốt v theo phương php dịch đuổi (dịch cabin), đảm bảo chuyển tải
hết bi giảng của giảng vin tới học vin v tạo điều kiện cho học vin tiếp thu
một cch tốt nhất.
THNH PHẦN THAM
DỰ CỦA HỘI THẢO: (xem chi tiết ở website của VCCI Cần Thơ)
Tham dự hội thảo ở Cần Thơ l cc đại biểu từ cc Sở Kế
hoạch v Đầu tư, Sở Cng nghiệp, Sở NN v PTNT, Sở Thương mại, Trung tm Xc
tiến Thương mại, cc nh nghin cứu, giảng vin của trường Đại học Cần Thơ v
Đại học An Giang v cc nh nghin cứu. Nhưng chiếm phần đng
nhất l cc đại biểu đến từ cc Sở c lin quan đến cc hoạt động kinh tế tại
địa phương.
Tham dự hội thảo ở An Giang l cc đại biểu từ Sở Kế hoạch
v Đầu tư, Sở Cng Nghiệp, Sở Nng nghiệp, Sở Thương mại, chủ tịch UBND cc
huyện/thị, Trung tm xc tiến thương mại, cc Hiệp hội ngnh nghề, đại biểu của
trường Đại học An Giang, từ cc cng ty,... Họ l những vị
lnh đạo từ cc cấp độ khc nhau trong tỉnh v l nh nghin cứu. Bn cạnh đ, cn c lnh đạo của cc Sở Ban ngnh ngoi tỉnh An
Giang.
B. NỘI DUNG CỦA
HỘI THẢO VỀ PTKTĐP:
Cc hoạt động của Hội thảo xoay quanh việc lm r khi niệm
PTKTĐP, những cng cụ PTKTĐP, phn biệt lợi thế so snh v lợi thế cạnh tranh,
nghin cứu m hnh lục gic của PTKTĐP, chuỗi gi trị, cc yếu tố qui định cạnh
tranh hệ thống của địa phương. Song song
với việc nghin cứu cc khi niệm đ l cc cuộc thảo luận nhm về tnh hnh
kinh tế x hội của cc tỉnh ĐBSCL (như vấn đề c tra v c ba sa, phn tch
ngnh thuỷ sản, ngnh chế biến thực phẩm, phn tch lợi thế v bất lợi của
ĐBSCL, cụm du lịch ni Sam-Chu Đốc,) bằng cch dng cc phương php tiếp cận
v cng cụ của PACA. Qua đ, cc đại biểu đ tiếp thu phương php mới để chẩn
đon tnh hnh của địa phương, nhằm thu thập v pht huy cc sng kiến PTKTĐP,
đưa ra cc giải php hnh động c sự tham gia của nhiều đối tượng trong vng, để
c cc biện php khắc phục điểm yếu v pht huy điểm mạnh của từng địa
phương.
I - PHT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG:
PTKTĐP l
g?
Cc sng kiến PTKTĐP bao gồm cc hoạt động nhằm tạo ra lợi
thế cạnh tranh đối với cc địa phương (thnh phố, tỉnh, vng) để tạo ra việc lm
v gia tăng thu nhập. Những hoạt động ny tăng cường
khả năng cạnh tranh của cc cng ty địa phương, tạo ra cc cơ hội đầu tư kinh
doanh mới, xo bỏ cc ro cản hoạt động khng hiệu quả, tạo ra lợi thế cho vng v cc cng ty trong vng.
Sự phối hợp chặt chẽ giữa cc cấp chnh quyền địa phương, cc
hiệp hội kinh doanh, cc doanh nghiệp địa phương v những tc nhn khc cũng
đng một vai tr quan trọng. Cc hoạt động PTKTĐP nhằm hon thiện sự pht
triển DNNVV, xy dựng năng lực v thu ht đầu tư mới
theo cch gắn kết với nhau, bao gồm cả kết hợp với hoạt động pht triển cộng
đồng.
Phn biệt lợi thế
so snh v lợi thế cạnh tranh :
Do cụm từ lợi thế cạnh tranh được nhấn mạnh, sự khc biệt
giữa lợi thế so snh v lợi thế cạnh tranh được giải thch theo những cch sau :
Lợi thế so snh khng mang tnh tạo ra ci mới : n chỉ mang tnh chất thừa hưởng. Tức l dựa trn những
nhn tố cơ bản sẵn c của sản xuất (như nguồn lao động
hay năng lượng rẻ) hay cc nguồn ti nguyn sẵn c như nguồn c Basa, la gạo,
hay ngnh sản xuất tm ở ĐBSCL.
Lm r khi niệm lợi thế cạnh tranh v lợi thế so snh l
rất quan trọng đối với cc đại biểu. Lu
nay, ĐBSCL chủ yếu lưu khai thc cc lợi thế tiềm năng do thin nhin mang lại
cho vng, đặc biệt l từ khi mở cửa nền kinh tế. Do vậy, đnh gi dựa trn lợi
thế cạnh tranh l một quan điểm mới, v hy vọng n sẽ gip cho việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của vng.
II - M HNH LỤC
GIC:
M hnh lục gic PTKTĐP được coi l một cng cụ để l giải v xử l cc
vấn đề chnh, những khi niệm v phương tiện chnh của PTKTĐP theo quan điểm PACA. Để hiểu khả năng cạnh
tranh tại cấp địa phương, 6 tam gic được sử dụng, tạo thnh m hnh lục
gic.
(xem chi tiết m hnh lục gic ở phần phụ
lục)
Tam gic thứ 1
Nhm mục tiu pht triển kinh tế địa phương : Cc cng
ty.
Cc cng ty đng vai tr rất quan trọng
trong việc thc đẩy pht triển kinh tế địa phương. Ở mỗi địa
phương nhất định sẽ bao gồm cc loại cng ty: cng ty sẵn c ở địa phương, cc
nh đầu tư bn ngoi đầu tư vo địa phương v cc cng ty mới thnh lập. Ba loại hnh cng ty ny được xem l mục tiu của
PTKTĐP.
Để thu ht v tạo điều kiện cho cc doanh nghiệp hoạt động,
phải tạo điều kiện thuận lợi về mi trường đầu tư ở địa phương, như c chnh
sch ưu đi cho cc doanh nghiệp mới thnh lập, giảm ro cản khi tham gia thị
trường, xy dựng nhận thức về tinh thần kinh doanh cho doanh nhn, nng cao năng
lực quản l cho cng ty, tạo mạng lưới kết nối giữa cc doanh nghiệp trong kinh
doanh, v cung cấp thng tin v tổ chức hội chợ thương mại trong
vng.
Bn cạnh đ, cần phải xem xt v tạo ra cc yếu tố quyết
định để khuyến khch pht triển đầu tư: phải c chnh sch kinh tế vĩ m ổn định
v c thể dự đon được; khung php l thuận lợi cho đầu tư tư nhn; qui m v
tnh năng động của cầu (sức mua của thị trường), khu vực tư nhn phải năng động.
Địa phương cần
phải đưa ra cc khuyến khch pht triển đầu tư, bao gồm:
F Tạo điều kiện đầu tư thuận lợi: phn bổ bất động sản chuyn
dụng v cơ sở hạ tầng cạnh tranh nhằm pht triển v kết nối khu cng nghiệp; tạo
lập khuyến khch ti chnh v cc trợ cấp khc; giảm thiểu qu trnh cấp giấy
php để tạo ra cơ chế thủ tục hnh chnh một cửa.
F Trao đổi thng tin về cc điều kiện đầu tư: xuất bản cc
quảng co trn cc tạp ch thương mại quốc tế; cử đon cng tc đầu tư tới cc
nước c tiềm năng; quảng co địa phương tại cc hội chợ thương mại; mời cc đon
cng tc từ cc nước c tiềm năng; gửi thư trực tiếp tới cc nh đầu tư tiềm
năng cũng như cc cng ty tư vấn c chuyn mn.
F Khng ngừng cải thiện cc điều kiện đầu tư: xy dựng cc
diễn đn để trao đổi thường xuyn với cc nh đầu tư; xy dựng cơ chế thng tin
phản hồi cho cc nh đầu tư; điều chỉnh cc điều kiện đầu tư cho ph hợp với yu
cầu ring biệt của cc nh đầu tư.
Hơn nữa, sức hấp dẫn cơ bản của một địa
phương/vng khng chỉ được quyết định bởi chnh sch đầu tư, m cn được xc
định bởi hai yếu tố l kết quả hoạt động kinh tế v hnh ảnh của cc cng
ty. Về kết quả hoạt động kinh tế tổng
thể, những nước thu ht hầu hết đầu tư đều c thị
trường trong nước hấp dẫn v c sức mua lớn (chẳng hạn như Trung Quốc hay
Braxin). Về hnh ảnh của cng ty, nếu tạo lập được nhận thức
đối với cc cng ty đa quốc gia rằng kinh doanh ở đ rất thuận tiện, sức hấp dẫn
đối với cc cng ty sẽ cng tăng. Yếu tố hnh ảnh dường như đặc biệt ph
hợp đối với đầu tư theo định hướng xuất
khẩu.
Thu ht đầu tư nước ngoi v pht triển
khu vực kinh tế tư nhn l cc hoạt động bổ trợ nhau. Điều ny được giải thch như sau: Một nước khng c khu vực
kinh tế tư nhn năng động (hoặc chỉ c chỉ c cc doanh nghiệp nh nước cạnh
tranh v năng động) vẫn c thể thu ht vốn đầu tư trực tiếp nước ngoi, nhưng
chỉ trong một vi lĩnh vực c trị gi gia tăng thấp, như gia cng trong may mặc.
Tc động về thu nhập, cũng như về cơ cấu của đầu tư
trực tiếp nước ngoi trong những trường hợp như vậy l rất hạn chế. V nh đầu
tư sẽ khng tm được cc nh cung cấp, nh thầu phụ, nh cung cấp dịch vụ xuất
sắc, v một khi khng tm được những đối tượng ny, th nh đầu tư sẽ tm cch
đầu tư vo nơi khc.
Cc cng cụ đặc
trưng trong xc tiến đầu tư bao gồm:
F Kỹ thuật xy dựng hnh ảnh: quảng co trn cc phương tiện
thng tin đại chng về ti chnh; tham gia cc triển lm đầu tư; quảng co trn
cc phương iện thng tin đại chng của khu vực hoặc ngnh; tiến hnh cc hội
thảo đầu tư.
Hạn chế của kỹ thuật xy dựng hnh ảnh: Tc động của việc
xy dựng hnh ảnh c thể bị ảnh hưởng bởi bằng chứng c tc dụng đối lập, v dụ
như một nước đạt điểm rất thấp về chỉ số khả năng cạnh tranh quốc gia theo đnh
gi của Diễn đn Kinh tế Thế giới; Mặc khc, việc xy dựng hnh ảnh hiếm khi c
tc dụng trực tiếp tức th về mặt thu ht đầu tư, để đạt được mục tiu ny, n
phải được bổ sung bằng cc kỹ thuật tạo lập đầu tư.
F Kỹ thuật tạo lập đầu tư: tham gia trực tiếp vo cc chiến
dịch tiếp thị qua điện thoại hoặc thư trực tiếp; thực hiện cc nhiệm vụ khi đầu
tư vo khu vực-ngnh cụ thể; tổ chức cc hội thảo thng tin về những khu
vực-ngnh cụ thể; tham gia vo nghin cứu cụ thể của cng
ty.
Cc kỹ thuật xy dựng hnh ảnh giống như
cc điểm rời rạc. Trong khi đ, cc kỹ thuật tạo lập đầu tư đi hỏi c nghin cứu
chiều su, chng sẽ cố gắng khai thc trực tiếp sức hấp dẫn của một địa
phương.
F Cc kỹ thuật dịch vụ đầu tư: cung cấp dịch vụ hướng dẫn đầu
tư; thực hiện xử l cc đơn đầu tư v cấp php; cung cấp dịch vụ sau đầu tư. Mục đch của cc hoạt động ny l duy
tr sự hi lng cho cc nh đầu tư đ đầu tư vo địa phương v tiếp tục mở rộng
qui m đầu tư ở hiện tại.
F Khuyến khch đầu tư: bao gồm cc ưu đi về ti chnh, ưu
đi về hạ tầng cơ sở ring biệt, ưu đi về thị trường, ưu đi trn thị trường
ngoại hối v cc ưu đi khc.
Động cơ chủ yếu của cc nh đầu tư trong việc quyết định đầu
tư vo một địa phương bao gồm cc vấn đề sau: lợi thế ring biệt của cng ty
mang lại lợi thế cạnh tranh trn cc thị trường (như ti sản kỹ thuật, quyền sở
hữu,...) tạo nn tnh đặc trưng trong hoạt động sản xuất kinh doanh; cc lợi thế
khi thực hiện cc giao dịch kinh doanh với nước ngoi do n hiệu quả hơn; lợi
thế địa phương của nước được đầu tư hấp dẫn như thế no so với cc nước khc,
bn cạnh đ cũng cần tnh đến cc chnh sch nhằm tạo điều kiện cho họ sở hữu
ti sản tại địa phương.
Như vậy, ngoi cc nỗ lực chủ quan đưa ra cc ưu đi của
lnh đạo chnh quyền địa phương trong thu ht đầu tư; tnh hấp dẫn của địa
phương cn phụ thuộc vo (như ổn định về chnh trị, sự cởi mở đối với quyền sở
hữu nước ngoi, cơ chế ti chnh thng thong,...) cc yếu tố khch quan như vị
tr của địa phương khi tham gia vo thị trường quốc tế v năng lực của nh đầu
tư. Hiểu r nguyn nhn trn sẽ gip trong việc lựa chọn nh
đầu tư v gip xy dựng cc chiến lược pht triển của địa
phương.
Cc cng ty lớn thường c tầm hoạt động ở
nhiều địa phương v tnh năng động cao hơn DNVVN. Họ thường c tiếng ni với cc cơ quan ở
cấp nh nước. Trong khi đ, cc DNVVN ch tới hoạt
động của mnh tại một địa phương nhiều hơn, gắn b với địa phương hơn v tch
cực tham gia vo cc nỗ lực pht triển kinh tế địa phương. Cho nn họ l người cần được hỗ trợ v ch nhiều
hơn.
Hiện nay tại nhiều nước, khuyến khch pht
triển DNNVV đ được chnh phủ quan tm từ lu. Cc hnh thức hỗ trợ c thể l:
F Tạo ra cc bất động sản: mặt bằng cho doanh nghiệp, cc cao
ốc cung cấp văn phng lm việc hay qui hoạch cc khu cng nghiệp để thu ht doanh nghiệp hoạt động.
F Thnh lập vườn ươm doanh nghiệp: thường được hnh thnh từ
cc khu gần trường Đại học v viện nghin cứu, l nơi nui dưỡng cc tưởng
kinh doanh. Bởi v n hỗ trợ doanh nghiệp mới được hnh thnh
về ti chnh, kỹ năng quản l, marketing cũng như cung cấp cc phương tiện lm
việc với gi rẽ.
F Cc hnh thức người đỡ đầu cho doanh nghiệp: như cc ngn
hng cho doanh nghiệp vay với li suất thấp. Hnh thức phổ biến hơn l việc lập
ra cc cơ quan chuyn biệt để kiểm tra cc doanh nghiệp mới hoạt động, đnh gi
khả năng tồn tại của chng v tổ chức cc cuộc họp giữa cc doanh nghiệp, v
gip người đỡ đầu cc doanh nghiệp gặp gỡ nhau.
F Khuyến khch pht triển v hỗ trợ cc tổ chức nhỏ: cc cng
ty nhỏ thường năng động v l nơi sử dụng lao động t
kỹ năng, l cơ hội cho họ tự đo tạo về kỹ năng, cc cng ty th sử dụng cc
nguồn lực của x hội triệt để v hiệu quả.
F Cc nỗ lực đo tạo, tư vấn cho doanh nghiệp: đo tạo về kỹ
năng quản l, kiến thức kinh doanh chuyn ngnh, cc nỗ lực cung cấp thng tin
thị trường, chnh sch php luật... lun rất cần thiết cho doanh nghiệp, nhất l
cc doanh nghiệp mới thnh lập.
F Tạo lập mạng lưới, tiếp xc kinh doanh: tạo ra cơ hội cho
cc nh cung cấp chuyn ngnh, nh sản xuất v khch hng gặp gỡ nhau thng qua
cc sự kiện như hội chợ, cc cuộc hội thảo với cc chuyn gia c tiếng trong
lĩnh vực cần quan tm, hay tổ chức cc buổi gặp gỡ khng c sự sắp xếp trang
trọng no để tạo ra cc cuộc tiếp xc giữa cc doanh nhn.
Do vị
tr rất quan trọng của cc doanh nghiệp trong pht triển kinh tế địa phương l
mục tiu của PTKTĐP; do đ, chnh quyền địa phương thường thu ht đầu tư vo địa phương mnh. Nhưng việc khuyến khch
pht triển v hỗ trợ đầu tư khng chỉ thu ht lĩnh vực đầu tư nước ngoi hay nh
đầu tư từ địa phương khc, m cần phải khuyến khch cc cng ty tại địa phương
mở rộng qui m sản xuất của họ. V đy l nội lực chủ yếu của địa phương cần
được củng cố để tạo ra cc điều kiện hấp dẫn thu ht
cc doanh nghiệp khc. Một khi địa phương c nhiều nh cung cấp nguyn liệu v
cc cng ty v cc tổ chức hỗ trợ, cơ sở hạ tầng thuận lợi, cc chnh sch kinh
tế ổn định, dịch vụ x hội pht triển th khả năng lựa chọn của nh đầu tư c
nhiều cơ hội hơn.
Tam gic thứ 2
Tăng cường cc yếu tố địa phương
Cc yếu tố địa phương ở đy bao gồm cc
đặc điểm m sẽ quyết định một thnh phố/vng được lựa chọn c thuận lợi cho việc
kinh doanh hay khng. Thường c cc loại
yếu tố địa phương cần phải xem xt:
a.
Những nhn tố hữu hnh, m thường l những tiu
chuẩn c thể định lượng được, như l lợi thế về vị tr địa l; cơ sở hạ tầng
giao thng vận tải; viễn thng; lao động (chi ph, số lượng v chất lượng);
thuế; tnh sẵn c v chi ph bất động sản; cc qui định về mi
trường;
Về l thuyết, cơ sở hạ tầng giao thng cng tốt th địa
phương c tnh hấp dẫn cng cao. Tuy nhin, vấn đề khng chỉ đơn giản như vậy, v để c cơ sở hạ tầng
th phải tốn nhiều tiền, v cần nhiều tiền th cần phải đnh thuế cao, điều ny
lm giảm tnh hấp dẫn của địa phương. Điểm quan trọng
thứ hai l một khi cơ sở hạ tầng hiện đại, th việc quản l n cng phức
tạp. Đường x, cảng v sn bay chật chội, phục vụ chậm,
chi ph cao cũng khiến cho địa phương khng hấp dẫn. Hơn nữa, khi x hội
pht triển tới mức độ no đ, th cơ sở hạ tầng khng l một đặc điểm phn biệt
đng kể giữa cc thnh phố để thu ht nh đầu
tư.
Mặt khc, chi ph lao động cũng l
tiu ch quan trọng khi đnh gi tnh hấp dẫn tương đối. Chi ph lao động ở đy xt trn hai mặt, năng suất lao động v tnh
sẵn c của đội ngũ cng nhn. Đối với nh đầu tư, bn cạnh phn tch mức lương
trung bnh, cn l vấn đề năng suất lao động. Một địa
phương c thể tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh thng qua cung cấp lực lượng lao động nhanh nhẹn, c kỹ năng v c thể đo tạo được. Điều
ny giải thch v sao địa phương khng thu ht được đầu tư khi lao động
km.
Cc quy định về mi trường đi khi c ảnh hưởng đng kể tới
việc lựa chọn của nh đầu tư. Tuy nhin, quy định về
mi trường trở nn quan trọng trong việc đưa ra cc quyết định vi m, khi lựa chọn đầu tư giữa cc thnh phố/địa phương nằm
gần nhau. Cc quy định về mi trường qu khắc khe sẽ ảnh hưởng tới việc thu ht đầu tư tại địa phương, v cc cng ty c thể bỏ qu
nhiều chi ph trong việc xử l cc chất thải ra mi trường sống. Nhưng cc quy
định ny dễ di sẽ tạo ra nguy cơ nhiễm lớn cho x hội, nền kinh tế phải bỏ
thm nhiều chi ph để xử l v cc chi ph tiềm năng khc th khng thể no đo
lường hết được.
b. Những nhn tố v hnh lin quan đến cc cng ty, thường l
những nhn tố khng thể định lượng được, như l mi trường kinh tế của khu vực
v một đất nước; hnh ảnh của một vng.
Việc tạo ra cc nhn tố ny đng một vai tr rất quan trọng
trong việc cải thiện mi trường kinh doanh tại địa phương, nhằm thu ht đầu tư.
Cc hoạt động nhằm
vo mục đch ny ở cấp quản l Nh nước c thể l:
F Nhanh chng trả lời cc kiến nghị, v
giải quyết cấp php kinh doanh.
Cc cng ty thường cảm thấy kh chịu v sự tr hon ko di
khi họ đề nghị cc tổ chức chnh phủ giải quyết một vấn đề no
đ. Cc vấn đề đ
thường lin quan đến cc quyết định v khai thc cơ hội kinh doanh. V trong kinh doanh, người đến trước l người được trước, n khc
với cc cơ quan hnh chnh cng l họ chỉ lm cc cng việc đều đặn, lặp đi lập
lại. Thng hiểu vấn đề ny l rất quan trọng khi thu ht đầu tư, v đi khi sự chậm trễ đ sẽ gy trở ngại lớn
hơn nhiều hơn so với cc quy định c tnh hạn chế khc. V thế rất cần thiết cho
cc địa phương c sự đối thoại thường xuyn giữa doanh nghiệp v chnh quyền địa
phương, phng thương mại, cc hiệp hội doanh nghiệp v cc tổ chức lin quan
khc, khng phải đợi đến cuối năm mới tổ chức một lần họp
mặt.
F Hnh thnh cơ quan cung cấp thng tin ban đầu: định hướng
cho cc cng ty những loại giấy php no họ cần v họ phải xin chng ở đu. V
phải p dụng cơ chế một cửa cũng như giảm thiểu cc loại giấy
php;
F Hỗ trợ hiệu quả cho cc cng ty trong qu trnh lm việc
với cc cấp chnh quyền địa phương;
F Cc tc nhn chnh của địa phương phải c năng lực kinh tế
v lng hiếu khch;
F Phải c mi trường thn thiện giữa khu vực kinh tế tư nhn
v nh nước;
F Đối thoại thường xuyn, c tnh chất xy
dựng giữa khu vực kinh tế tư nhn v nh nước.
Ngoi ra, cn phải tạo lập mạng lưới doanh nghiệp để tạo ra
sức mạnh tổng hợp giữa cc cng ty để củng cố cạnh tranh, khuyến khch cc tổ
chức hỗ trợ doanh nghiệp pht triển.
c.
Những nhn tố v hnh lin quan đến cc c
nhn, cơ bản l những yếu tố lin quan đến chất lượng cuộc sống của địa phương,
như mi trường x hội, dịch vụ cung cấp. Đy l cc yếu tố
tương đối nhạy cảm, n thể hiện sự quan tm của x hội đối với cc c
nhn. Tiện ch x hội cng cao th c nhiều sức thu ht đầu tư.
Tam gic thứ 3 -
tam gic phối hợp:
Vấn đề được đề cập ở đy l việc khuyến khch pht triển
kinh tế, tạo cng ăn việc lm, pht triển khu vực. Pht
triển kinh tế địa phương để tạo cng ăn việc lm cho người lao động v tạo điều kiện cho pht triển cộng đồng nhưng theo
định hướng kinh doanh.
Tam gic thứ 4 -
Tam gic pht triển bề vững
Pht triển kinh tế phải gắn liền với pht triển sinh thi v
pht triển x hội.
Tam gic thứ 5:
Tam gic quản l.
Tam gic ny đề cập đến vai tr quản l của nh nước v cc
cấp chnh quyền trong PTKTĐP, như việc cải thiện mối quan hệ cng tư, cải cch
khu vực nh nước v pht triển tổ chức lại cc hiệp hội, tạo điều kiện thuận lợi
về mi trường đầu tư ở địa phương.
Tam gic thứ 6:
Lập kế họach, gim st v đnh gi
Tam gic ny đề ra cch thực hiện pht triển kinh tế địa
phương sao cho c hiệu quả từ khu lập kế họach, khuyến khch v huy động, phản
nh v điều chỉnh. Việc thẩm định, thực hiện v đnh gi cc hoạt động kinh tế phải đảm
bảo c sự tham gia của nhiều đối tượng (nội dung của tam gic ny lin quan tới
phần PACA, sẽ đề cập cụ thể hơn ở phần sau).
III- THẢO LUẬN
NHM:
Cc đại biểu đ
chia ra thnh cc nhm, thảo luận tnh hnh thu ht đầu
tư, hoạt động của cc cng ty v mi trường kinh doanh ở địa phương.
Trong ngy lm việc thứ nhất (ngy 14/10/2003), cc đại biểu ở hội thảo Cần Thơ đ chia thnh 4 nhm thảo luận cc chủ đề
sau:
Chủ đề 1: Những yếu
tố chnh ảnh hưởng đến mi trường kinh doanh của cc tỉnh l
g?
Chủ đề 2: Cc biện
php của tỉnh nhằm thu ht đầu tư trong v ngoi nước
l g?
Chủ đề 3: Cc biện
php m địa phương đang p dụng nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của ngnh
xuất khẩu địa phương l g?
Chủ đề 4: Cc biện php đang
được p dụng nhằm tăng cường sự lin kết giữa cc vng trong khuyến khch xuất
khẩu?
Cc đại biểu đ
nhận thấy cc bất lợi cơ bản của vng ĐBSCL như sau: cc kh khăn do điều kiện tự nhin mang lại như lũ lụt ko
di; cơ sở hạ tầng giao thng v viễn thng cn lạc hậu chưa đp ứng được nhu
cầu hiện tại; trong khi đ trnh độ lao động v mặt bằng dn tr thấp tạo ra sức
lớn cho nền kinh tế; cc chnh sch chưa thng thong cho doanh nghiệp hoạt
động v chưa khuyến khch cc tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp pht
triển.
Trn cơ sở đ cc
đại biểu đ đưa ra cc giải php sau:
u Cần phải c cơ chế đầu tư ưu đi v thng thong hơn để
thu ht pht triển doanh nghiệp mới. Mặt khc, phải
thiết lập knh thng tin hai chiều giữa doanh nghiệp v chnh quyền để tiếp
thu kiến cải tiến mi trường kinh
doanh.
u Tiếp tục xy dựng cc khu cng nghiệp: l nơi cung cấp cơ
sở hạ tầng tốt với chi ph v chnh sch ưu
đi.
u Đối với
bản thn cc doanh nghiệp: giảm chi ph sản xuất, khng ngừng nng cao chất
lượng sản
phẩm để nng cao tnh cạnh tranh trn thị trường; sản xuất theo
cc tiu chuẩn vệ sinh v chất lượng để c thể xm nhập vo thị trường kh tnh.
u Cần thiết phải nng cao vai tr v tầm ảnh
hưởng của cc tổ chức hỗ trợ đối với doanh nghiệp.
Trong cuộc Hội thảo
tại An Giang (ngy 15/12/2003), cũng chia thnh 5
nhm để thảo luận cc chủ đề khc nhau. Lần ny, cc chủ đề thảo luận tập trung
vo tnh hnh kinh tế x hội của tỉnh An Giang:
Chủ đề 1: Chnh quyền
địa phương
c những nỗ lực no để pht triển
cc x nghiệp địa phương?
Chủ đề 2: Chnh
quyền đang lm g để
cải thịn mi trường kinh doanh?
Chủ đề
3: Vai tr của hội doanh nghịp trong
việc cải thịn mi trường kinh doanh?
Chủ đề 4: Doanh
nghiệp vừa v nhỏ hiện đang gặp những kh khăn g?
Chủ đề
5: An Giang c những lợi thế
địa phương no? Những bất lợi no?
Cc đại biểu đ
nhận thấy cc bất lợi sau tại địa phương của An Giang:
Cơ sở hạ tầng yếu km, tỉnh chưa hnh thnh khu cng nghiệp
để tạo mặt bằng khuyến khch doanh nghiệp hoạt động với cc ưu đi cần thiết; tư
duy kinh tế chưa pht triển; trong khi trnh độ dn tr v lao động qua đo tạo rất thấp đ ảnh hưởng đến sự pht triển.
Đối với doanh nghiệp, nội lực của họ cn thấp do thiếu vốn, trnh độ quản l km
v thiếu thng tin. Kết quả l sản phẩm sản xuất ra đơn điệu, gi thnh cao lm
cho tnh cạnh tranh trn thị trường rất km.
Cc giải php cần
thiết được đưa ra l:
Cần phải c sự cải cch về thủ tục hnh chnh để tạo ra cơ
chế chnh sch r rng v thng thong hơn; bn cạnh đ, cần phải nng cao vai
tr của cc tổ chức trung gian để hỗ trợ doanh nghiệp về thng tin thị trưng v
xc tiến thương mại để tập hợp
kiến phản hồi của doanh nghiệp đối với chnh quyền, tổ chức đối thoại thường
xuyn giữa chnh quyền v doanh nhn để cải tiến mi trường kinh doanh; hơn nữa,
cần phải đầu tư cơ sở hạ tầng v tạo mặt bằng cho doanh nghiệp hoạt động, tổ
chức đo tạo nghề cho người lao động v nng cao trnh độ quản l cho doanh
nghiệp. Đối với cc cng ty, phải tự tổ chức lại sản xuất để
giảm gi thnh v nng cao tnh cạnh tranh.
NHẬN XT:
Sự khc nhau cơ bản giữa hai
cuộc Hội thảo l do cc vấn đề được xem xt ở hai cấp khc nhau. Hội thảo ở Cần
Thơ, đ xem xt cc vấn đề đng quan tm của vng như nng cao hnh ảnh của
ĐBSCL, cc biện php m địa phương đang p dụng để cải thiện năng lực cạnh tranh
của ngnh xuất khẩu, lợi thế v bất lợi của ngnh gạo...
Hội thảo ở An Giang đ đi
su vo cc chủ đề chi tiết hơn của tỉnh như ngnh du lịch An Giang (ni Sam),
gốm đất nung ở Vĩnh Long, thổ cẩm ở Chu Giang, gạch ngi ở Chu Ph, nghề c ở
An Giang... Mặt khc, những vấn đề ở hội thảo ở Cần Thơ cần được lm sng tỏ th
hội thảo lần ny ở An Giang đ lm sng tỏ hơn như lm thế no để tạo ra một mi
trường thuận lợi hơn cho cc doanh nghiệp v hỗ trợ kinh doanh, lm thế no để
quảng b v truyền tải hnh ảnh của khu vực ĐBSCL để thu ht thm đầu tư, lm
thế no để cc hiệp hội c thể nng cao vai tr của mnh v hoạt động tốt
hơn,...
IV - PACA (Participatory
Appraisals of Comparative Advantages):
Theo nghĩa
hẹp: l phương php chuẩn đon c định
hướng hnh động đối với kinh tế địa phương (KTĐP), hay đnh gi v tập trung lại
vo cc hoạt động kinh tế hiện c tại địa phương. Ngoi ra,
PACA cn trnh by một phương php khuyến khch cc chủ thể c lin quan ở địa
phương đng một vai tr tch cực hơn trong việc pht triển kinh tế địa
phương.
Theo nghĩa rộng,
đ l những định hướng tm kiếm
cơ hội v kinh doanh đối với pht triển kinh tế địa
phương.
Cc đặc điểm của PACA :
u Tiến hnh đnh gi nhanh,
thực hiện nhanh;
u Xử l cc vấn đề dễ
trước;
u Ngnh tập
trung đ c p lực v động cơ hnh động cao nhất.
Trong khi đ, Phương php kế hoạch truyền thống với quan
điểm:
u
Xy dựng chiến
lược v kế hoạch trước
u
Xử l cc vấn
đề chnh, kh khăn chnh đối với tăng trưởng v giảm ngho
u
Cc ngnh tập
trung c tiềm năng tăng trưởng.
So với
quan điểm truyền thống th PACA c ưu thế hơn, nhất l ứng dụng trong xử l tnh
huống giải quyết vấn đề ở cấp qui m nhỏ hoặc trung bnh. Điều ny rất thch hợp khi
chng ta đang chuyển sang kinh tế thị trường v đang rất cần xy dựng năng lực
cạnh tranh của địa phương v của doanh nghiệp.
THỰC HNH PACA - P DỤNG
NHỮNG CNG CỤ CỦA PACA VO TNH HNH ĐỊA PHƯƠNG:
Để nhận
dạng tnh hnh sản xuất kinh doanh tại địa phương, cc cng cụ PACA được sử
dụng. Đ
l m hnh 5 động lực, m hnh kim cương, phn tch
SWOT, ma trận giao dịch. Mỗi cng cụ được p dụng vo cc mục
đch khc nhau, nhưng cuối cng l để lm r tnh trạng của địa phương, của một
ngnh hay một sản phẩm no đ.
1)
1)
M hnh 5 động lực của
Michael Porter:
Năm kha
cạnh được chẩn đon đ tạo thnh 5 một động lực trong m hnh, được p dụng để
phn tch tnh hnh hiện tại cho ngnh hay nhm sản phẩm đồng
nhất.
M hnh l
thuyết:
Những người mới
tham gia: Khả năng tham gia? Họ l ai? C lợi thế g? Đối thủ:
Ai l đối thủ
cạnh tranh? C lợi thế cạnh tranh g? Mối đe doạ của
hng ho thay thế (những thay đổi mạnh mẽ về cng nghệ, thay đổi
hnh vi của khch hng) Khả năng đm
phn của cc khch hng Những người mới
tham gia: Khả năng tham gia? Họ l ai? C lợi thế g?




![]()
![]()
![]()
V dụ minh họa
M hnh 5 động lực ngnh du lịch của An Giang
(xem m hnh thảo luận ở phần phụ
lục)
Cc đại biểu đ xc định v đưa ra cc gợi
sau:
a. Đối thủ mới tham gia
ngnh:
u Cc nh
đầu tư du lịch lữ hnh tỉnh khc của ĐBSCL v nước ngai. Họ c nhiều kinh nghiệm hơn cc cng ty ở An
Giang.
u Do An Giang c chnh sch
ưu đi trong ngnh du lịch v với cc lợi thế: chi ph dịch vụ rẽ, gi đất rẽ,
c nhiều di tch văn ho - lịch sử, nn trong thời gian tới sẽ thu ht cc nh đầu tư mới từ nơi khc tới.
b. Đối thủ cạnh tranh trong
ngnh:
Đối thủ cạnh tranh từ cc
tỉnh ĐBSCL v Campuchia: cc cng ty du lịch từ Kin Giang (c danh lam thắng
cảnh đẹp như: H Tin, Ph Quốc); cc cng ty đến từ TP. Hồ Ch Minh (Si Gn
Tourist) v một số tỉnh c tiềm năng về du lịch: họ c vốn lớn, c di tch văn
ho nỗi tiếng thế giới (Campuchia), c lễ hội văn ho truyền thống (Sc Trăng),
gi dịch vụ thấp, mi trường thin nhin tốt, c kinh nghiệm v trnh độ quản l
giỏi.
c. Cc
nh cung cấp: Dịch vụ truyền thng, khch
sạn tư nhn, hng xe tư nhn (cung cấp dịch vụ vận
chuyển)
d. Nh tiu
thụ: l cc du khch từ khắp nơi
từ trong tỉnh, ngoi tỉnh v khch quốc tế từ cc loại hnh (du lịch theo tuyến, du khch hnh hương)
e. Hng ho thay
thế:
L cc sản phẩm du lịch ngy
cng đa dạng như: du lịch về cc vng nng thn v vng dn tộc thiểu số, cc
loại hnh du lịch sng nước, du lịch sinh thi. Một thực tế nữa l du khch c xu hướng
nghỉ ở nh dn, lm cho nguy cơ giảm doanh thu của dịch
vụ khch sạn v nh nghỉ tại địa phương.
2)
2)
Sơ đồ kim
cương:
Sơ đồ kim cương l một trong những
sng kiến rất nổi tiếng của M. Porter. Đồng thời l một cng
cụ rất tốt để phn tch, chẩn đon cc lợi thế, bất lợi trong xy dựng năng lực
cạnh tranh của một ngnh, một địa phương hay sản phẩm no đ. Sự đnh gi
đ được thực hiện trn cc yếu tố c tnh lin kế với nhau, v Micheal Porter đ chia chng thnh thnh 4
yếu tố:
a.
Cc
chiến lược v cơ cấu kinh doanh v cạnh tranh: Theo M. Porter, mỗi nền kinh đều c đặc th ring, mặc khc
cũng c sự cạnh tranh su sắc giữa cc doanh nghiệp trong nước tnh cạnh tranh
cng được địa phương ho th cng được dữ dội. V cng dữ dội
th cng tốt.
b. Sự tồn tại hoặc
thiếu cc ngnh cng nghiệp c lin quan v hỗ trợ: cc ngnh ny rất c ch trong việc hỗ trợ cho việc trao
đổi thng tin v thc đẩy việc trao đổi kiến v sng kiến đổi mới, đồng thời
cũng phải chấp nhận cạnh tranh quốc tế.
c.
Cc điều
kiện đầu vo: đ l khả năng cung ứng nguồn
nguyn liệu, nguồn nhn cng c trnh độ hay cơ sở hạ tầng cho sản xuất kinh
doanh. Tuy nhin trong một địa phương nếu cc điều kiện đ
chưa sẵn c th cũng khng được xem l bất lợi, thậm ch n cn khuyến khch
tnh cạnh tranh. Với điều kiện bất lợi đ, buộc cc doanh nghiệp phải
hnh động một cch sng tạo.
d. Cc điều kiện về
cầu: khch hng trong một nền kinh tế cng
khắc khe đối với nh sản xuất th khả năng nng cao cạnh tranh của sản phẩm cng
lớn. V cạnh tranh cng được địa phương ho th hoạt động của
doanh nghiệp cng cao, v tất cả điều ny lm cho tnh năng động cng ty cng
cao.
M hnh l thuyết của sơ đồ
kim cương:
Điều kiện của
chiến lược kinh doanh v cạnh tranh (yếu tố
1) Cc ngnh c
lin quan v hỗ trợ (yếu tố
2) Một
điều kiện ở địa phương khuyến khch cc hnh thức đầu tư ph hợp v
nng cấp bền vững Chất lượng v
chi ph đầu vo - Một nhm cc khch hng phức tạp v chủ chốt ở
địa phương -
Cầu bất thường của địa phương về cc cng đoạn được chuyn mn ho
c thể p ứng trn phạm vi ton cầu. Cc yếu tố đầu
vo (yếu tố
3) Cc điều kiện về
cầu (yếu tố
4)
![]()
![]()
![]()
![]()



V dụ minh hoạ - Sử dụng sơ đồ kim cương của Michael Porter để phn tch lợi thế v bất lợi
của ngnh sản xuất gạo ở Việt
Điều kiện
tự nhin, con người thuận lợi, sản lượng lớn. Gạo VN
nỗi tiếng v doanh nghiệp c kinh nghiệm trn thương trường quốc
tế.
Bất lợi: Chất lượng gạo khng đồng
đều, cơ sở hạ tầng kinh tế km pht triển. Gi cả khng ổn
định. Cc chnh sch hỗ trợ của nh nước trong vng
chưa pht huy hiệu quả.
C lợi thế: Sự hỗ trợ của tch cực hiệp
hội thương mại v của Nh nước (chnh sch miễn giảm thuế); Việt
Bất lợi: Chưa c cc chợ đầu mối để
tiu thụ hng ho với số lượng lớn; chnh sch pht triển trang trại, hợp tc x
chưa hiệu quả thiết thực; tn dụng cho nng nghiệp cn hạn chế v ngnh chưa c
chiến lược pht triển thống nhất.
Lợi thế: C nhiều nh my xay xt,
lau bng; Cc cng ty vật tư nng nghiệp pht triển.
Bất lợi: Cng nghệ xử l v chế biến
sau thu họach v cng nghệ chế biến c trị gi gia tăng
chưa pht triển; cng nghệ đng gi bao b chưa tốt; chưa c cc cảng nước su
phục vụ vận chuyển hng ho.
d. Cc điều kiện về
cầu:
Lợi thế: c nhu cầu lớn v ổn định từ
thị trường chu Phi,
Bất lợi: gạo c sự cạnh tranh gay gắt
trong việc tm khch hng, gi cả lại thường biến động, trong khi đ chưa c
điều kiện để khảo st thị trường nước ngoi v tm khch
hng.
V dụ minh hoạ - Sử dụng sơ
đồ kim cương để phn tch lợi thế v bất lợi đối với
ngnh cơ kh của An Giang (Hội thảo ở An Giang, ngy
16/12/2003):
a.
Điều kiện cạnh
tranh:
Lợi thế: Ngnh đ c một cơ sở pht
triển tương đối tốt, như được tổ chức quản l tốt, chiếm thị phần cao trong
tỉnh, sản phẩm chiếm ưu thế trong việc ứng dụng trong nng
nghiệp
Bất lợi: mối lin kết giữa sản xuất
v nhu cầu của khch hng cn km (sản phẩm đơn điệu), cơ kh chế tạo chưa pht
triển, trong khi thị trưng cạnh tranh ngy cng gay gắt, v điều quan trọng hơn
l chưa hnh thnh hiệp hội cơ kh.
b.
Cc định chế hỗ
trợ:
Lợi thế: C nhiều trường đo tạo nghề
sẵn sng cung cấp cng nhn tay nghề cao, cc kỹ sư tiềm năng từ trường đại học
An Giang , v tỉnh tạo nhiều điều kiện để pht
triển.
Bất lợi: Thường thiếu cc tổ chức hỗ
trợ cung cấp thng tin kỹ thuật, v cc nh my thường khng cung cấp điện ổn
định.
c.
Cc ngnh cng nghiệp hỗ
trợ:
Lợi thế: C truyền thống pht triển
lu đời v nhiều nh cung cấp
Bất lợi: Thiếu nh thiết kế mẫu m
chuyn nghiệp, nguồn nguyn liệu khng ổn định, v gi thnh vận chuyển
cao
d.
Cc điều kiện về
cầu:
Lợi thế: Nhu cầu cao về sản phẩm cơ
kh nng nghiệp trong vng
Bất lợi: Vẫn chưa nắm được nhu cầu
thị trường nước ngoi để mở rộng tiu thụ
3)
3)
Ma trận giao
dịch:
Ma trận giao dịch lm r những lợi ch v
cơ hội, chi ph v rủi ro của mỗi tc nhn tham gia trong qu trnh tiến hnh
thiết lập mối quan hệ với nhau. Cc mối
quan hệ ny trong PTKTĐP c thể l giữa cc doanh nghiệp với cc Sở, viện nghin
cứu hay cc trường đại học.
4)
Sơ đồ
SWOT:
Sử dụng sơ đồ SWOT để phn tch tnh hnh
của địa phương, ngnh hay sản phẩm. Dựa vo kết quả phn tch,
cc nh quản l c thể xc định cc chnh sch v hnh động cần thiết, nhằm tăng
cường điểm mạnh, hạn chế điểm yếu v cải thiện hnh ảnh địa
phương.
Sơ đồ l thuyết phn
tch SWOT:
|
Hiện tại |
Cơ hội |
|
Điểm mạnh của ... |
Cơ hội của ... |
|
Điểm yếu của ... |
Cc mối đe dọa đối với
... |
Kết quả thảo luận
nhm:
Nhm ở hội thảo
Cần Thơ: Sử dụng m hnh SWOT để phn tch tnh hnh
của ĐBSCL theo quan điểm hợp tc lin kết giữa cc
tỉnh
u
Điểm mạnh: điều
kiện tự nhin thuận lợi cho pht triển nng nghiệp, thuỷ sản v du lịch sinh
thi, nguồn nhn lực dồi do.
u
Điểm yếu: lũ lụt ảnh hưởng khng nhỏ đến sản xuất của vng, thiếu đội
ngũ lao động c trnh độ v thiếu sự hợp tc giữa cc ngnh v địa phương trong
điều kiện cơ sở hạ tầng yếu km
u
Cơ hội: được
Chnh phủ quan tm đầu tư, con người ĐBSCL năng động thng minh; việc ho nhập
của đất nước vo nền kinh tế thế giới v khu vực l cơ hội để mở rộng thị
trường
u
Thch thức: nền
kinh tế thị trường thường xuyn thay đổi, kh kiểm sot do năng lực của ta cn
yếu; việc sản xuất lm nguy cơ nhiễm mi trường.
Nhm hội thảo ở An Giang: Sử dụng m hnh SWOT để phn tch sự pht
triển của thnh phố Long Xuyn
u
Điểm mạnh: LX c thế mạnh pht triển
thuỷ sản, ngnh cng nghiệp v tiểu thủ cng nghiệp do l trung tm của tỉnh v
c cơ sở hạ tầng thuận lợi; nguồn nhn lực dồi do được đo tạo từ cc trường
Đại học, trung tm dạy nghề
u
Điểm yếu: Cơ sở hạ tầng xt về mặt
no đ l chưa đp ứng nhu cầu pht triển hiện tại, cơ cấu nhn lực được đo tạo
chưa hợp l cho sự pht triển x hội v chất lượng dịch vụ chưa
tốt
u
Cơ hội: sự pht triển được qui
hoạch trước như nng cấp cơ sở hạ tầng (cầu, cảng), tỉnh ưu tin pht triển du
lịch; cơ hội do vị tr địa l (gần TP. Cần Thơ); LX sắp nng ln thnh phố loại
hai
u
Thch thức: vị thế địa l cũng mang
nhiều tiềm năng phức tạp, như dễ bị cạnh tranh bởi hng nhập lậu v tệ nạn x
hội, phải cạnh tranh với Thốt Nốt v nguy cơ nhiễm mi
trường
Qua việc sử dụng cc cng cụ
PACA, cc đại biểu đ hiểu tnh hnh thực tế ở địa phương mnh hơn v đ hnh
thnh nghĩ cần phải lm g để cải thiện tnh hnh ở hiện tại để pht huy nội
lực v tranh thủ điều kiện bn ngoi để pht triển kinh tế, nng cao vị thế của
vng v tỉnh An Giang.
V CC YẾU TỐ
QUY ĐỊNH CẠNH TRANH HỆ THỐNG:
Một điểm mới so với Hội thảo ở Cần Thơ, tại An Giang vấn đề cạnh tranh hệ
thống được đưa ra
Yếu tố quy định
cạnh tranh hệ thống l g?
Ở cấp độ doanh nghiệp,
tnh cạnh tranh c nghi l khả năng duy tr được một vị thế trn thị
trường, doanh nghiệp phải cung cấp cc sản phẩm chất lượng với gi cả cạnh
tranh. Hơn nữa, doanh nghiệp phải lun
c khả năng cung cấp sản phẩm một cch đa dạng để đp ứng nhu cầu rất đa dạng,
cũng như phải nhanh chng phản hồi kịp thời với những thay đổi về hnh vi của cầu. Ngoi ra, thnh cng cn phụ
thuộc vo khả năng đổi mới, khả năng xy dựng một hệ thống marketing c hiệu
quả, xy dựng tn hiệu của một doanh nghiệp.
Khi niệm ny mang tnh hệ thống bởi v đề
cập đến cc quốc gia, cc khu vực, cc ngnh hoặc cc tiểu ngnh cng nghiệp chứ
khng phải l cc cng ty đơn lẻ. V một
doanh nghiệp ni chung khng thể tự c khả năng cạnh
tranh được nếu khng xc tc với mi trường bn ngoi. Ngoi
ra, doanh nghiệp cn phải chịu sự tc động của nh nước, cũng như cc tiu
chuẩn, qui tắc v cc tổ chức mang tnh quốc tế.
M hnh l thuyết cạnh tranh hệ
thống:

Cc khi niệm ny khng phải l một học
thuyết m chỉ l một phương php để khắc phục những hạn chế của những l luận
qu mang tnh kỹ thuật.
Cạnh tranh hệ
thống c bốn mức độ:
a. Mức độ vi m: cc yu cầu về cng nghệ v tổ chức
Cc vấn đề được đề cập ở
đy thuộc phạm vi cc doanh nghiệp, như tnh cạnh tranh
của đối thủ cạnh tranh, xu hướng cầu, chu kỳ sản phẩm, cng nghệ sản xuất của
sản phẩm l như thế no. Để khng bị đo thải ra khỏi thị
trường, tự tổ chức cải tiến sản xuất sản phẩm v đặt ra chiến lược pht triển l
rất cần thiết đối với cc cng ty.
b. Mức độ trung gian: Hỗ
trợ cho nỗ lực của cc doanh nghiệp
Cc doanh nghiệp cng gặp
nhiều p lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia v ton
cầu. Do vậy nhu cầu hỗ trợ mi trường kinh doanh ở cấp địa phương, quốc gia v
khu vực ngy cng gia tăng đng kể.
C hai
cch xem xt mức độ trung gian, l cc tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ cụ
thể v hỗ trợ doanh nghiệp, v việc xy dựng cc chnh sch trung gian nhằm tạo
ra cc tổ chức trung gian. Cc chnh sch trung gian bao gồm chnh sch luật php, cc cng cụ
ti chnh, hoạt động v chnh sch của chnh phủ để khuyến khch cc tổ chức
trung gian.
c.
Mức độ vĩ
m: Lin kết ổn định v tự do ho kinh tế
với khả năng cải tổ
Mức độ ny xem xt cc vấn
đề kinh tế ở cấp độ quản l nh nước, như thị trường vốn, thị trường hng ho,
cn cn thương mại, chnh sch xuất khẩu,... tạo ra mi trường kinh tế vĩ m ổn
định v khng thin vị l đảm bảo pht triển khả năng cạnh tranh trong tương lai
của cho nền kinh tế. Bn cạnh đ, cần phải c cc cuộc cải tổ nền kinh tế theo hướng tch cực v xy dựng khả năng thch ứng với cc
thay đổi trung v di hạn.
Cng ln cao th mức độ cng phức
tạp. Trong khi mức độ vi m chỉ xem xt
cc vấn đề ở cấp doanh nghiệp, th mức thượng tầng chnh l cc gi trị của nền
văn ho của một vng, một quốc gia - sự thay đổi cc gi trị đ khng phải với
thời gian ngắn m lm được.
V dụ minh hoạ -
Xem xt cc yếu tố quy định cạnh tranh hệ thống cấp độ tỉnh ở An Giang
|
Cấp độ |
Cc hoạt động lin quan |
|
Cấp thượng tầng |
Tinh thần hợp tc v lin
kết tốt hơn |
|
Cấp vĩ m |
Chương
trnh khuyến cng, nng, thương; Chnh sch ưu đi đầu
tư |
|
Cấp trung gian |
Cc tổ chức tham gia l: hiệp hội AFA, cu lạc bộ; tn
dụng v hỗ trợ ti chnh; trường Đại học, trung tm dạy
nghề. |
|
Cấp vi m |
Đấu thầu cho nh cung cấp; cc nhn tố bn trong doanh
nghiệp, đấu thầu cho nh cung cấp, quan hệ tốt với khch hng, đa dạng
knh phn phối v sản xuất theo nhu cầu thị
trường. |
VI - CỤM DOANH NGHIỆP
:
Trong
mười năm qua, ở một số nước trn thế giới, một trong những khi niệm c ảnh
hưởng nhất tới việc hiểu v xc tiến pht triển kinh tế, đặc biệt ở mức độ khu
vực v địa phương chnh l khi niệm về cụm doanh nghiệp.
Cc cụm doanh nghiệp xuất hiện từ cc mối lin hệ được trải
rộng trong cc doanh nghiệp trn một địa bn cụ thể. Một cụm l một nhm cc doanh nghiệp v cc tổ chức lin
đới hoạt động trong một ngnh hoặc một lĩnh vực c lin chặt chẽ, bao gồm cc
nh cung ứng đầu vo, cc nh cung cấp dịch vụ, cc nh cung ứng, cc trường đại
học, cc hiệp hội thương mại c lin kết nhau.
Ni
chung kh c thể thnh lập cụm doanh nghiệp theo muốn chủ quan, m chỉ c thể
thnh lập bởi những bn tay v hnh của thị trường nhưng n cũng c thể thừa
hưởng từ kế hoạch chủ quan của chnh phủ trong cc điều kiện sẵn
c.
nghĩa của việc
thc đẩy pht triển cụm doanh nghiệp: khi xc định được cụm doanh nghiệp, chng ta c thể đẩy mạnh
hợp tc giữa cc doanh nghiệp để gia tăng tnh cạnh tranh đối với cc cụm bn
ngoi quốc gia, chnh sch hỗ trợ của nh nước tc động sẽ hiệu quả hơn đối với
doanh nghiệp, nhất l cc doanh nghiệp vừa v nhỏ. Qua đ đẩy
mạnh đổi mới v tạo ra sức cạnh tranh trn thị trường.
Khi niệm về cụm doanh nghiệp kh rộng, đi khi cũng kh
giải thch cho người nghe hiểu một cch tường tận, nhất l với khi niệm ny,
lu nay chng ta đ hnh thnh cc quan niệm đi khi tri ngược hon
ton. V vậy v dụ
minh hoạ dưới đy được giới thiệu, nhằm đơn giản ho đến mức tối đa để c thể
hiểu khi niệm ny.
V dụ minh hoạ -
cụm doanh nghiệp nghề c An
Giang:

Cc tc nhn tham gia vo cụm bao gồm:
u Cc tc nhn cung cấp đầu vo: nh my chế biến thức ăn chăn nui, cc ngn hng cung cấp vốn cho người nui c,
cc ngnh cng nghiệp hỗ trợ, dịch vụ kỹ thuật th y thuỷ sản, cc nh sản xuất
c giống, cc lng b cung cấp c nguyn liệu.
u Cc tc nhn hỗ trợ ngnh như: UBND tỉnh An Giang, Trung
tm xc tiến thương mại, Hiệp hội VASEP, viện nghin cứu thuỷ sản, cc trường
đo tạo, vận tải.
u Cc tc nhn ở đầu ra: Cc cửa hng bn lẻ sản phẩm c, đại
l tiu thụ ở cc tỉnh, cc cng ty xuất khẩu, khch hng trực tiếp. Ngoi ra,
hiện nay cn xuất hiện một hoạt động mới lin quan, đ l dịch vụ du lịch tham
quan lng b ở An Giang.
Mục tiu của sng kiến pht
triển cụm doanh nghiệp: Để tăng tnh cạnh tranh của
cc cng ty dựa vo mức độ chuyn mn ho cao của cc cng ty khi tham gia vo
cụm; tạo ra cc lợi thế cho địa phương như: cng nhn lnh nghề, c nh cung cấp
đầu vo cho sản xuất chuyn mn hơn, tạo ra sản phẩm gi trị cao hơn; v tạo ra
cc hnh động tập thể như: cng chia sẻ chi ph tham dự hội chợ quốc tế, cng
nghin cứu pht triển cng nghệ, cc nỗ lực chung về đo tạo. Từ đ, sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế qui m hơn v cc chnh sch hỗ
trợ của nh nước sẽ tập trung hơn, hiệu quả hơn.
VII - CHUỖI GI TRỊ :
L một
chuỗi hon chỉnh cc hoạt động kinh tế từ giai đoạn tạo ra nguyn vật liệu th
cho đến khu phn phối sản phẩm cuối cng tới khch hng. Chuỗi gi
trị c thể bao gồm cc nhn tố ở nhiều địa phương tham gia hoặc cả quy m ton
cầu.
Chế biến cơ bản Khch hng Chế biến c gi trị gia
tăng Nguyn liệu th
![]()
![]()
Sự khng hiệu quả ở từng khu ring biệt trong cả chuỗi gi
trị: Hội chứng mang tn con b đin ngu
ngốc
Chnh phủ Columbia v cc cng ty tư nhn đ thực hiện một
cuộc nghin cứu để khuyến nghị lm thế no để nng cao tnh cạnh tranh của ngnh
sản xuất đồ da xuất khẩu sang Mỹ. Cuộc nghin cứu bắt đầu từ New York, khi biết
rằng gi ti da của Columbia tại đy qu cao cn chất lượng th qu thấp. Đon người nghin cứu đ trở lại
Đy l v dụ buồn cười về sự đổ lỗi lẫn
nhau. Nhưng
nghĩa cốt lỏi của phn tch chuỗi gi trị l: xem xt cc mối lin kết giữa cc doanh nghiệp sản xuất;
giữa cc nh sản xuất với cc nh kinh doanh v nh cung cấp cc dịch vụ hỗ trợ.
Qua đ, xc định được những thiếu st v khu km hiệu quả
trong chuỗi c thể lm cho sản phẩm cuối cng thiếu tnh cạnh tranh, để c cc
giải php cần thiết v kịp thời tc động nhằm cải thiện tnh hnh. V để
lm được điều ny đi hỏi một qu trnh rất cng phu phn tch rất nhiều giai
đoạn trong qu trnh tạo ra sản phẩm từ nh sản xuất nguyn liệu ban đầu cho đến
khi sản phẩm tới tay khch hng.
Mặt khc, viễn cảnh chuỗi gi trị ni ln
sự tập trung vo khch hng cuối cng, điều ny c thể dẫn đến sự hiểu biết tốt
hơn về khch hng v sản phẩm c chất lượng tốt hơn sau khi khắc phục những điểm
lm cho sản phẩm km hiệu quả. V sự hợp tc chặt chẽ giữa cc tc nhn trong chuỗi gi trị c thể
tạo ra sự đổi mới của sản phẩm.
V dụ minh hoạ -
Chuỗi gi trị sản phẩm c Ba sa ở An
Giang:
Trước tin, người nui c sẽ cung cấp c nguyn liệu cho nh
my chế biến.
C một loạt cc
nh cung cấp dịch vụ cho người nui c như: cung cấp th y thuỷ sản, kỹ thuật
khuyến ngư, c giống, dịch vụ ti
chnh.
Nh sản xuất sẽ chế biến c nguyn liệu thng qua qui trnh sản xuất
của mnh tạo ra nhiều loại thnh phẩm khc nhau.
Ngoi ra c một loạt cc nhn tố khc c lin quan như: Hiệp
hội VASEP, cc cơ quan xc tiến thương mại, dịch vụ kiểm tra chất lượng sản
phẩm, cc trường đo tạo nhn lực cho cc cng ty, cc nh tư vấn về: cng nghệ,
php luật, thị trường, marketing; nh sản xuất bao b.
Thng qua dịch vụ vận chuyển để cc sản phẩm ny đến cc
knh phn phối đ thiết lập sẵn. Cc knh phn phối ny c thể ở trong nước v nước ngoi tuỳ vo
chiến lược phn phốI của cc cng ty.
Cuối cng sản phẩm c ba sa c thể
được chế biến lại ở nước người mua, v đến tay người tiu
dng.
Lm thế no c thể
xc tiến pht triển cc chuỗi gi trị? Cc hoạt động trong qu
trnh thc đẩy chuỗi gi trị l g?
Trước tin l tập hợp cc cng ty v cc chủ thể khc trong
chuỗi gi trị. Sau đ, xc tiến thảo
luận để tm ra những nt cổ chai trong chuỗi gi trị, thảo luận để tm ra cc
biện php khắc phục c thể c về những vấn đề đ; thoả thuận giữa cc cng ty v
chủ thể trong chuỗi gi trị để tm ra cc mục tiu v biện php ưu tin cho cc
hnh động; v phn chia trch nhiệm giữa cc chủ thể để đi tới việc thực
hiện.
C. KẾT
LUẬN:
Pht triển kinh tế địa phương đang được sự quan tm của cc
cấp chnh quyền trong vng, mối quan tm đ thể hiện qua số người tham dự v đại
diện của cc cơ quan kinh tế tại địa phương m cn thể hiện ở khng kh lm việc
tch cực, cc pht biểu, tranh luận si nổi trong suốt qu trnh hội thảo. Việc
thảo luận cc vấn đề của khu vực v lợi thế đặc th của An Giang, đ thu ht sự
ch của cc đại biểu, giảng vin v Ban tổ chức trong việc vận dụng cc cng
cụ PTKTĐP một cch cụ thể vo hon cảnh của địa phương.
Cc phương php hoạch định pht triển kinh tế địa phương
theo kiểu truyền thống đ khng vận dụng được cc nguồn
lực một cch hợp l. Do vậy, việc tiếp cận khi niệm mới, những kinh nghiệm từ
cc nước để p dụng vo pht triển kinh tế địa phương, với cch phn tch mới l
rất cần thiết.
Sau hai lần hội thảo, cc đại biểu đ xem
xt cc vấn đề kinh tế ở khu vực, nguyn nhn chnh được tm thấy v cc giải
php cần thiết được đưa ra. Trong hội
thảo, sự cần thiết phải c sự hợp tc giữa cc tỉnh trở nn hết sức r rng. Sự
cần thiết phải xy dựng cc mối lin kết ngnh cũng được coi l rất quan trọng
trong cc sng kiến pht triển kinh tế địa phương trong tương lai. Hội thảo ở An
Giang đ đi thm một bước trong việc lm sng tỏ cc cng cụ của PTKTĐP. Lần ny
cc khi niệm được p dụng cụ thể hơn v xem xt cc chủ đề kinh tế của An Giang
như c ba sa, cơ kh, du lịch ni Sam, gốm đất nung ở Vĩnh Long,... v đ thu được những kết quả đầu vo c gi trị cho pht
triển kinh tế tại địa phương.
Tuy nhin, ở một vi khi cạnh no đ cc
đại biểu đ chưa hiểu thấu đo vấn đề.
Chẳng hạn như khi vẽ sơ đồ chuỗi gi trị sản phẩm cơm dừa nạo sấy ở hội thảo
Cần Thơ, hay sơ đồ phn tch sản phẩm thu may ở An Giang đ trở thnh một qui
trnh sản xuất của hai sản phẩm, hay việc trả lời cho cu hỏi lm thế no để
nng cao hnh ảnh của ĐBSCL th đại biểu lại nu ra giải php cho sản phẩm qut
hồng Lai Vung - Đồng Thp.
Cc cụm cng nghiệp đng vai tr quan trọng trong việc huy
động sự lin kết cc nguồn lực tại chỗ cho pht triển kinh tế tại địa phương,
bằng cch nối kết giữa cc doanh nghiệp với chnh quyền địa phương v cc tổ
chức hỗ trợ doanh nghiệp, cc doanh nghiệp trong một cụm c thể nhận được ưu đi
nhiều hơn thng qua sự tc động c định hướng từ chnh
phủ.
Phn tch chuỗi gi trị c nghĩa quan trọng trong việc tm
ra cc điểm yếu trong ton bộ qu trnh vận hnh của sản phẩm, từ khu xử l
nguyn liệu th đến thnh phẩm v đến tay người tiu
dng.
Cc yếu tố qui định cạnh tranh hệ thống
gip xc định cc chnh sch v hoạt động lin quan c ảnh hưởng đến doanh
nghiệp ở cc cấp khc nhau. Qua đ, chng ta c thể biết được chnh sch no ảnh hưởng nhiều
nhất tới doanh nghiệp v chnh sch no c thể thay đổi được v chưa thay đổi
được.
Hội thảo thực ra l một lớp học với phương
php tiếp cận l thuyết lin quan đến những vấn đề ở mức độ thiết thực như lợi
thế cạnh tranh, PTKTĐP, chuỗi gi trị, cụm doanh nghiệp v cạnh tranh hệ
thống. Ngoi ra, hội thảo cn dnh nhiều
thời gian cho tiếp cận phương php mới l việc đưa ra cu hỏi v học vin thảo
luận nhm, sau đ trnh by bằng thẻ mu v diễn giải, cn chủ đề thảo luận l
xuất pht từ yu cầu thực tế ở địa phương. Phương php ny cho php tiếp nhận
tất cả cc sng kiến của học vin về PTKTĐP.
Sự kết hợp ny cho php thu được
cc kết quả khch quan v hiệu quả về tnh hnh kinh tế x hội của địa phương,
trong khi c sự điều chỉnh v kiểm sot về nội dung của Ban tổ chức. Bởi v ở bất cứ địa phương no cũng c nhiều vấn đề quan tm xuất
pht từ cc nh lnh đạo v nhn dn địa phương, để thc đẩy pht triển kinh tế
v thực hiện mục tiu pht triển kinh tế x hội tại địa phương mnh.
Nhưng hầu hết cc học vin chỉ được tiếp cận phương php mới ny lần đầu tin,
do vậy việc tc động của Ban tổ chức trong việc giải thch v lm r cc khi
niệm mới v cc vấn đề ở địa phương v khu vực đ mang lại kết quả đng kể cho
học vin, gp phần lm nn thnh cng của hội thảo.
Cc nh hoạch định kinh tế thường khuyến co cc doanh
nghiệp ĐBSCL nng cao khả năng cạnh tranh. Nhưng trn thực tế, cc doanh nghiệp của
khu vực cn phải trải qua rất nhiều trở ngại để đạt được mục tiu đ. Bởi
v theo nhận xt của học vin th hầu hết cc doanh nghiệp rất cần vốn nhưng cc
nguồn ngn sch hỗ trợ th c giới hạn, do chnh sch tn dụng chưa thng
thang; trong khi đ, sản phẩm sản xuất ra đơn điệu, gi thnh lại cao do trnh
độ quản l cn hạn chế, thiếu thng tin thị trường v cc thng tin cần thiết
khc, trnh độ v kỹ luật lao động chưa cao; cơ sở hạ tầng x hội chưa đạt tới
mức cần thiết cho sản xuất.
Chnh quyền ở địa phương rất ch tới việc cải thiện mi
trường kinh doanh để thu ht cc doanh nghiệp mới v
củng cố cc doanh nghiệp tại địa phương. Cc hoạt động nhằm vo mục đch ny l
nổ lực cải cch thủ tục hnh chnh theo cơ chế 1 cửa, cc nỗ lực tạo ra bnh
đẳng giữa DN nh nước v doanh nghiệp tư nhn; hon thiện khung php l để
khuyến khch sản xuất; khuyến khch cc cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp v xc tiến
thương mại, một vi địa phương lập trang web để giới thiệu tiềm năng của vng v
địa phương, cc nh lnh đạo cố gắng tổ chức lại cơ cấu sản xuất; xy dựng chnh
sch khen thưởng xuất khẩu; từng bước đầu tư nng cao chất lượng hạ tầng phục vụ
sản xuất v vận chuyển hng ho; mặt khc, cng tc đẩy mạnh đo tạo cũng được
ch , để cung cấp đội ngũ lao động nhanh nhẹn v lnh nghề cho nền kinh tế; v
cc nổ lực hỗ trợ vốn để pht triển nội lực DN. Nhưng điểm mấu chốt ở đy l sự
lin kết của cc tc nhn thực hiện sự cải cch ny của địa phương l chưa đủ,
cc nỗ lực v hoi bo của chnh quyền địa phuơng th rất nhiều nhưng dường như
cn thiếu một ci g đ để hnh động.
Về
cơ sở hạ tầng giao thng, thực ra n chỉ l một tiu ch cần thiết để địa phương
đảm bảo trong hoạt động của cc cng ty một khi muốn thu ht nh đầu tư. N l một biến trong
một hm số về tnh hấp dẫn của địa phương bao gồm nhiều yếu tố khc.
Việc cung cấp tiện ch cho cc nh my phải đảm bảo nhu cầu
tối thiểu, chất lượng cao th cng tốt. Một đối nghịch
l nếu địa phương đầu tư qu nhiều vo cơ sở hạ tầng th c thể mức thuế đnh
vo cc cng ty cao.
Tạo ra một hnh ảnh năng động của cc cng ty tư nhn của
địa phương trong nhận thức của cc cng ty đa quốc gia sẽ nng cao hnh ảnh của
địa phương. V tại đ,
cc nh đầu tư c thể lựa chọn nh cung cấp nguyn liệu, nh cung cấp dịch vụ
xuất sắc v cc tổ chức hỗ trợ, ngnh cng nghiệp hỗ trợ. Một vấn đề nữa
l khả năng của địa phương trong việc cung cấp nguồn lao động c kỹ năng, năng động v c thể đo tạo được với chi
ph v năng suất lao động hợp l.
Việc để cc
phiền h trong kinh doanh vẫn xảy ra với cc doanh nghiệp thường khng phải l
chủ của chnh quyền, m c thể l kết quả do thiếu sự tiếp xc giữa khu vực
cng v cc doanh nghiệp. Chnh quyền cc tỉnh đ c nhiều cố
gắng để giảm thiểu cc trở ngại cho khu vực tư nhn bằng cc cuộc đối thoại giữa
chnh quyền v DN, nhưng thường với định kỳ hng qu hoặc hng năm một
lần. Nhưng trong kinh doanh việc tổ chức như vậy l qu
lu. Cc tưởng kinh doanh c tnh cơ hội rất lớn,
người no đến trước th được trước, việc giải quyết vướng mắc khng kịp thời lm
mất đi cơ hội đầu tư của doanh nghiệp. Do vậy, tổ chức đối thoại thường
xuyn giữa chnh quyền v DN l rất quan trọng, n khng chỉ thiết lập cầu nối
giữa hai khu vực m cn với mục đch l gip cho cổ my kinh tế địa phương vận
hnh một cch trơn tru khi giải quyết vấn đề pht sinh d l chi tiết nhỏ nhất.
Điều ny cho thấy tầm quan trọng của cc hiệp hội doanh
nghiệp-một thể chế đang được Chnh phủ quan tm, v n sẽ gp phần giải quyết
cc vấn đề vừa nu tốt thm.
Trong khi thực hnh cng cụ sơ đồ kim cương v phn tch SWOT, đ ni ln cc vấn đề đng quan
tm nhất của địa phương. Chng ta c lợi thế về gạo, thuỷ sản,
c tiềm năng để đa dạng ho sản phẩm v tận dụng sự hội nhập kinh tế khu vực v
thế giới để pht triển khu vực. Nhưng do chng ta c xuất pht điểm pht
triển thấp v từ nng nghiệp, phải đối đầu với nhiều thch thức về điều kiện tự
nhin, cơ sở hạ tầng yếu km, lĩnh vực tư nhn chưa pht triển v năng lực điều
hnh kinh tế v kinh doanh cn hạn chế. Do vậy, việc hội nhập kinh tế cũng chứa
đựng nhiều rủi ro cho sự pht triển, để đạt được cc mục tiu đặt ra đi hỏi
phải c nỗ lực rất cao.
Trn
đy l bo co tm tắt của Phng Thương Mại v Cng nghiệp Việt Nam chi nhnh
tại Cần Thơ về kết quả của hai cuộc Hội thảo Pht triển Kinh tế địa phương ở Cần
Thơ v An Giang, được tổ chức gần đy ở cấp tỉnh ở ĐBSCL. Hy vọng rằng những vấn
đề của hội thảo c thể gip ch trong việc chẩn đon tnh hnh kinh tế ở địa
phương v pht triển kinh tế tại địa phương trong thời gian tới./.
CHƯƠNG
TRNH HỘI THẢO Ở CẦN THƠ
|
Buổi sng ngy
14/10/2003 |
l Giới thiệu những mục
tiu của Hội thảo (ng V Hng Dũng-Gim đốc VCCI Cần
Thơ) l
Thảo luận sử dụng thẻ
mu: Giới thiệu cc đại
biểu tham gia-tn, cơ quan. l
Cu
chuyện nồi cho ru-Giới thiệu những vấn đề cơ bản l
Cc nhm lm việc: Thế
no l PTKTĐP, v thế no khng phải l PTKTĐP? l
Phần
trnh by kết quả của đại biểu l
Phần trnh
by: PTKTĐP l g? (bao
gồm cả Lợi thế so snh với Lợi thế cạnh tranh) l
Hỏi v
trả lời/ thảo luận |
|
Buổi chiều ngy
14/10/2003 |
l
Phần trnh
by:
M hnh Lục gic của PTKTĐP M hnh Lục gic Tam gic thứ nhất (Nhm
mục tiu của pht triển kinh tế địa phương: cc cng ty). M hnh Lục gic
Tam gic thứ hai (cc yếu tố địa phương) l
4 nhm lm việc: Đnh
gi về cc vng/ tỉnh cụ thể Những nhn tố chnh
đang ảnh hưởng tới mi trường kinh doanh tại tỉnh
bạn? Những biện php hiện
nay của tỉnh nhằm thu ht vốn đầu tư trong v ngoi
nước? Những biện php hiện
nay nhằm tăng khả năng cạnh tranh của cc mặt hng xuất khẩu trong tỉnh
(thuỷ sản, lương thực, đồ thủ cng, khu cng nghiệp địa
phương)? l
Phần
trnh by kết quả của một đại biểu |
|
Buổi sng ngy
15/10/2003 |
l
Mesocard:
Sự
ngạc nhin nhất/ thất vọng nhất trong suốt ngy đầu tin l
g? l
Phần trnh
by: Thc đẩy pht triển
cụm l
Hỏi v
trả lời/ thảo luận l
Phần trnh
by: Thc đẩy chuỗi gi
trị l
Nhm lm việc: Xc
định v đnh gi chuỗi gi trị của cc ngnh lin quan trong
tỉnh |
|
Buổi chiều ngy
15/10/2003 |
l
Phần
trnh by kết quả đnh gi chuỗi gi trị của cc đại biểu ở cc nhm lm
việc l
Phần trnh
by: M hnh Lục gic
Tam gic thứ 5 (Điều hnh) v M hnh Lục gic Tam gic thứ 6 (Kết quả:
lập kế hoạch, khảo st v đnh gi một bước mở) l
Phần trnh
by: Tm tắt Sự đnh gi
lợi thế cạnh tranh (PACA) l
Giới
thiệu những cng cụ đặc trưng của PACA: Sơ đồ kim cương của M. Porter, m
hnh 5 động lực của Porter, ma trận giao dịch v phn tch
SWOT. l
4 cuộc
hội thảo nhỏ song song về cc phương php PACA: -
M hnh 5
động lực của Porter: Khu vực c basa của An Giang. -
Sơ đồ kim cương của
Porter: Khu vực sản xuất lu gạo ở ĐBSCL. -
Ma trận
giao dịch: DPI đối với doanh nghiệp tư nhn -
Phn tch
SWOT: Sự hợp tc giữa cc tỉnh ở khu vực ĐBSCL. |
|
Buổi sng ngy
16/10/2003 |
l
Phần
trnh by kết quả của cc hội thảo của cc đại biểu l
Hỏi v
trả lời/ thảo luận |
|
Buổi chiều ngy
16/10/2003 |
l
Giới
thiệu Chương trnh của cộng đồng Chu u (EC) về pht triển khu vực tư
nhn của ng Edwin Nelson l
Cc nhm lm
việc:
Trn cơ sở kết quả của cc hội thảo nhỏ: tưởng/ sng kiến về PTKTĐP cấp
tỉnh/ vng (cc đại biểu chia thnh
5 nhm): -
Lm cch no để tăng
cường vai tr của Hiệp hội kinh doanh c Basa? -
Lm cch no để thiết
lập một hệ thống thng tin về thị trường cho những người sản xuất lu
gạo? -
Lm cch no để thiết
lập một đầu mối lin lạc giữa khu vực nh nước v tư
nhn? -
Lm cch no để tổ
chức hợp tc lin tỉnh về PTKTĐP? -
Lm cch no để thực
hiện chiến dịch về hnh ảnh hay nhn hiệu cho
ĐBSCL? (Cc đề nghị ban đầu:
Thực hiện như thế no?/ Trch nhiệm/ nguồn lực/ thời
gian) l
Phần
trnh by kết quả nhm lm việc của cc đại biểu l
Mesocard:
Chủ
đề quan trọng nhất hiện nay l g? l
Trả lời
cc cu hỏi mở? l
Pht biểu
kết luận của ng V Hng Dũng |
|
Thời
gian |
Nội
dung |
|
Ngy thứ nhất Buổi
sng |
-
Giới thiệu về mục tiu
của Hội thảo đo tạo (ng V Hng Dũng) -
Giới thiệu về chương
trnh của Hội thảo Pht triển kinh tế địa phương (. Christian
Schoen) -
Sử dụng thẻ
ZOPP:
Học vin tự giới thiệu tn, đơn vị cng tc, những hiểu biết, kinh
nghiệm về pht triển kinh tế địa phương -
Cu chuyện về nồi cho
ru -
Lm việc theo
nhm:
Điều g l pht triển kinh tế địa phương (LED) v điều g khng nằm trong
khi niệm pht triển kinh tế địa phương -
Trnh by kiến thảo
luận (một học vin) -
Trnh
by: Pht triển kinh tế
địa phương l g? (bao gồm Lợi thế so snh/Lợi thế cạnh
tranh) |
|
Ngy thứ nhất Buổi
chiều
|
-
Trnh
by: M hnh lục gic của
LED - Tam gic thứ nhất của lục gic(nhm đối tượng của pht triển kinh tế
địa phương: cc doanh nghiệp) v Tam gic thứ hai của lục gic (yếu tố điạ
phương) -
5 nhm lm
việc: Những nỗ lực của chnh
quyền để pht triển cc doanh nghiệp ở địa phương (nhấn mạnh ở cấp huyện,
thị) l g? Chnh quyền địa phương
lm g để ci thiện mi trường kinh doanh? Vai tr của cc hiệp
hội ngnh nghề trong cải thiện mi trường kinh doanh?
Những kh khăn hiện
nay của cc doanh nghiệp vừa v nhỏ đang gặp l g? Những thuận lợi v bất
lợi về vị tr của tỉnh An Giang? -
Một học vin trnh by
kết quả |
|
Ngy thứ hai Buổi
sng |
-
Sử dụng thẻ
ZOPP:
Những điều ngạc nhin v thất vọng nhất của ngy thứ
nhất? -
Trnh by tm
tắt: Tam gic thứ 3 của
lục gic (tc động kết hợp tập trung: pht triển kinh tế địa phương v
pht triển cộng đồng) v tam gic thứ 4 của lục gic (Pht triển bền
vững) -
Trnh
by: Tam gic thứ 5 của
lục gic (quản l) -
5 nhm lm
việc: Vẽ sơ đồ cấu trc quản l hiện
nay về pht triển kinh tế địa phương cho 4 nơi thực tế
-
Học vin trnh by v
đặt cu hỏi |
|
Ngy thứ hai Buổi
chiều |
-
Trnh
by: Tam gic thứ 6 của
lục gic (Sự lin tục: kế hoạch, điều hnh v đnh gi)
-
Trnh
by: Tm tắt Đnh gi Lợi
thế cạnh tranh (PACA) -
Giới thiệu cng cụ
PACA cơ bản: Sơ đồ kim cương, 5 động lực của Porter, Ma trận giao dịch,
Phn tch SWOT
|
|
Ngy thứ ba Buổi
sng |
-
Sử dụng mesocard:
Chnh quyền đ c biện php no để hỗ trợ cc cơ sở nui v chế biến vượt
qua kh khăn về thị trường? -
Trnh
by: Cc cng cụ của
PACA |
|
Ngy thứ ba - Buổi
chiều |
-
Lm việc theo
nhm:
Sử dụng cng cụ PACA vo thực tế địa phương (chia học vin thnh 4
nhm): Sơ đồ 5 động lực ngnh
du lịch An Giang Phn tch SWOT thnh
phố Long Xuyn Ma trận giao dịch giữa
Sở NN v PTNT An Giang v Hiệp hội nui trồng v chế biến thuỷ sản An
Giang M hnh kim cương sản
phẩm cơ kh của An Giang |
|
Ngy thứ tư Buổi
sng |
-
Trnh
by: Pht triển cụm cng
nghiệp (Cluster) -
Thảo luận
nhm:
vẽ sơ đồ cc cụm cng nghiệp (lưu khi niệm cụm cng nghiệp (cluster) ở
đy khc với cụm cng nghiệp, khu cng nghiệp theo cch hiểu thng
thường): Cụm nghề c ở An
Giang Cụm gạch ngi Chu
Ph Cụm thổ cẩm ở Chu
Giang Cụm du lịch - dịch vụ
ở Ni Sam Cụm l rn ở Ph
Tn Cụm cơ kh ở thnh phố
Long Xuyn -
Đại diện nhm trnh
by kết quả cc bi tập về cụm |
|
Ngy thứ tư Buổi
chiều |
-
Trnh
by: Pht triển chuỗi gi
trị (value chain) -
Lm việc theo
nhm:
Phc thảo v đnh gi chuỗi gi trị Chuỗi gi trị c xuất
khẩu ở An Giang Chuỗi gi trị gạo xuất
khẩu ở An Giang Chuỗi gi trị sản phẩm
thu may ở An Giang Chuỗi gi trị sản phẩm
gốm ở Vĩnh Long -
Đại diện nhm trnh
by kết quả cc bi tập về chuỗi gi trị |
|
Ngy thứ năm Buổi
sng |
-
Trnh by:
Cc yếu tố qui định
cạnh tranh nội tại -
Lm việc
nhm:
Cc yếu tố qui định
cạnh tranh nội tại ở cấp tỉnh Cc yếu tố qui định
cạnh tranh nội tại ở cấp huyện _ Trnh by kết quả
thảo luận nhm _ Cu hỏi
mở: Lm cch no để tăng
cường ưu thế địa phương của An Giang? Lm thế no để thực
hiện pht triển kinh tế v hợp tc kinh tế ở khu vực bin giới với
Camphuchia? Cc bạn muốn đề cập
tới (giải quyết) chủ đề no khi thực hịn họat động
PACA? Tại An Giang trong thời gian tới nn tập trung phn tch v
pht triển chuỗi gi trị no? -
Trả lời cc cu hỏi
mở -
Phần trnh by cuối
cng của . Schoen -
Tuyn bố kết thc của
ng V Hng Dũng
|
PHẦN PHỤ
LỤC
CC SƠ ĐỒ KẾT QUẢ:
1. M hnh lục gic PTKTĐP:
(sơ đồ l thuyết)
Sử dụng sơ đồ kim cương của
Michael Porter
phn tch lợi thế v bất lợi cạnh tranh của ngnh sản xuất gạo ở
Việt Nam
Sơ đồ thảo luận ở
Hội thảo Cần Thơ: sử dụng sơ đồ SWOT để phn tch cc
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội v thch thức của khu vực ĐBSCL theo quan điểm hợp
tc lin kết giữa cc tỉnh
|
Chnh
sch thuận lợi c thể mở ra nhiều tiềm năng cao (v dụ như du lịch sinh
thi, đầu tư nước ngoi)
Chnh
phủ thc đẩy đầu tư vo khu vực ny
Việc
Việt |
|
O
Trnh độ lao động thấp
nhất, chậm tiếp thu p dụng cng nghệ mới, thiếu lao động c kỹ năng,
thiếu trnh độ chuyn mn
Thường
xuyn bị lũ lụt
Cơ sở
hạ tầng ngho nn khng c qui hoạch r rng (y tế, đường x, sn
bay)
Cc
ngnh cng nghiệp chế biến v cơ kh chưa pht triển
Thiếu
sự hợp tc giữa chnh quyền v cc ngnh |
T
Rủi
ro trong nền kinh tế thị trường do thiếu thng tin v kiến
thức
|
Sơ đồ thảo luận ở
Hội thảo An Giang: Phn tch SWOT về việc pht triển đ thị
TP. Long Xuyn
|
Cơ sở hạ tầng thuận
lợi
Điều kiện pht triển cng nghiệp-
tiểu thủ cng nghiệp
Nhiều nh my sản xuất tập
trung
Mạnh về chế biến thủy
sản
Nguồn nhn lực dồi do v c kỹ
năng
Trường đo tạo: Đại học, trung tm
dạy nghề |
Mở rộng bến cảng, cầu Vm Cống
Thu ht đầu tư
Du lịch sinh thi
Chế biến nng ln thnh phố lọai 2
Gần TP. Cần Thơ |
|
O
Cơ cấu đo tạo nhn lực chưa hợp l
Trnh độ tay nghề chưa
cao
Thiếu mặt bằng cho doanh nghiệp đầu
tư
Mi trường pht triển đ thị chưa
tốt
Hệ thống giao thng nng thn chưa
đp ứng nhu cầu
Xa vng kinh tế trọng điểm
Chưa c trung tm thương mại ngang
tầm với cấp quốc
gia
Chất lượng dịch vụ chưa
cao |
T
Dễ bị cạnh tranh
bởi hng nhập lậu
Gi đất cao
nhiễm mi trường cng
cao
Tệ nạn x hội
Bị cạnh tranh bởi huyện Thốt Nốt
trong thu ht vốn đầu tư |